(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Nhật Lam (
trang riêng)
Ngày gửi: 15h:53' 18-08-2010
Dung lượng: 354.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Việt Nam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cổng tri thức Việt Nam
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc kỳ
Quốc huy
Khẩu hiệu Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quốc ca Tiến Quân Ca
Thủ đô
Hà Nội 21°2′N, 105°51′E
lớn nhất
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Việt
Tên dân tộc
Người Việt Nam
Chính phủ
Xã hội chủ nghĩa một đảng1
-
Chủ tịch nước
Nguyễn Minh Triết
-
Thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũng
-
Tổng bí thư
Nông Đức Mạnh
Độc lập
từ Pháp và Nhật Bản
-
Độc lập từ Trung Hoa
939
-
Tuyên bố
2 tháng 9, 1945
-
Được công nhận
1954
-
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
2 tháng 7, 1976
Diện tích
-
Tổng số
331,689 km² (hạng 65) 128,065 mi²
-
Nước (%)
1,3
Dân số
-
Ước lượng giữa năm 2007
87.375.000 (hạng 13th)
-
Điều tra 1999
76.323.173 (hạng 13th)
-
Mật độ
253 /km² (hạng 46) 655 /sq mi
GDP (PPP)
Ước tính 2005
-
Tổng số
251,8 tỷ USD (hạng 36)
-
Theo đầu người
3.025 USD (hạng 123)
Gini? (2002)
37 (trung bình) (hạng 59)
HDI (2004)
0,709 (trung bình) (hạng 109)
Đơn vị tiền tệ
Đồng (₫) (VND)
Múi giờ
+7
Tên miền Internet
.vn
Mã số điện thoại
+84
1
Theo tên chính thức và Hiến pháp 1992
Bài này nói về chính thể hiện nay có tên Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Để tìm hiểu các chính thể cận đại trước đây, xin xem Việt Nam (định hướng). Để tìm hiểu về quốc hiệu Việt Nam, xin xem bài Quốc hiệu Việt Nam.
Việt Nam (tên chính thức Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) là một quốc gia nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với nước Trung Quốc ở phía bắc, nước Lào và nước Campuchia ở phía tây, vịnh Thái Lan ở phía tây nam và biển Đông ở phía đông và phía nam với hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam (hiện nay) xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²). Trên biển Đông có quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa mà Việt Nam khẳng định chủ quyền nhưng một số nước láng giềng khác cũng khẳng định chủ quyền toàn bộ hay từng phần các quần đảo này.
Sau khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc giành được chiến thắng với Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam ngày 30 tháng 4 năm 1975, hai miền được thống nhất. Ngày 2 tháng 7 năm 1976 nước Việt Nam được đặt tên hiệu là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Mục lục
[giấu]
1 Lịch sử
2 Địa lý
3 Chính trị
4 Chính sách đối ngoại
5 Phân cấp hành chính
6 Kinh tế
6.1 Số liệu
6.2 8 vùng kinh tế
7 Giáo dục và khoa học
8 Du lịch
9 Truyền thông
10 Văn hóa
10.1 Dân tộc
10.2 Tôn giáo
10.3 Chữ viết
10.4 Lễ tết
11 Thông tin nhân khẩu học
12 Ghi chú
13 Tham khảo
14 Xem thêm
15 Liên kết ngoài
[sửa] Lịch sử
Bài chi tiết: Lịch sử Việt Nam
Lịch sử Việt Nam được bắt nguồn từ sự định cư và hình thành nhà nước của các tộc người Việt cổ trong thời Văn Lang mà theo nhiều tài liệu chứng minh là từ thế kỷ 7 TCN [cần dẫn chứng] trong niên đại văn hóa Đông Sơn (cách đây từ 2700 năm đến 2000 năm) tại khu vực mà ngày nay là đồng bằng sông Hồng, sông Mã, sông Lam. Bắt đầu từ thế kỷ 2 TCN, các dân tộc này bị các triều đại phong kiến Trung Quốc cai trị trong
XIN Ý KIẾN